GÀ MÍA SƠN TÂY

Gà Giống

GÀ MÍA SƠN TÂY

Gà mía Sơn Tây




Gà mía có nguồn gốc ở xã Phùng Hưng, huyện Tùng Thiện, tỉnh Hà Tây (nay thuộc xã Sơn tây - Hà Tây). Gà Mía có chất lượng thịt thơm, da giòn, mỡ dưới da ít, sức khoẻ tốt, thích hợp trong điều kiện chăn nuôi thả vườn nhưng tuổi đẻ muộn

Đặc điểm ngoại hình: Gà mía là giống gà duy nhất ít bị pha tạp so với các giống gà nội khác. Ngoại hình gà mía hơi thô: Mình ngắn, đùi to và thô, mắt sâu, mào đơn, chân có 3 hàng vảy, da đỏ sắc lông gà trống màu tía, ga mái màu nâu xám hoặc vàng. Nói chung màu lông gà Mía tương đối thuần nhất. Tốc độ mọc lông chậm, đến 15 tuần tuổi mới phủ kín lông ở gà trống.
 
Khối lượng cơ thể lúc mới sinh là 32g (Theo sử An Ninh và đồng nghiệp- 2003). Lúc 4 tháng tuổi (giết thịt) bình quân con trống đạt 2,32 kg, con mái 1,9 kg, Gà 6 tháng tuổi con trống đạt 3,1 kg, con mái 2,4 kg (Theo tài liệu quỹ gen - 2001). Khi trưởng thành gà nặng 3 - 3,5 kg; gà trống đạt tới 5 kg (Lê Hồng Mận, Hoàng Hoa Cương - 1994). Theo hội chăn nuôi Việt Nam khối lượng gà mái trưởng thành 2,5 -3 kg; trống 3,5 - 4 kg.
 
Tuổi đẻ muộn 7-8 tháng, sản lượng trứng 50 - 55 quả/mái/năm, khối lượng trứng 50 - 55 g (Theo hội chăn nuôi Việt Nam - 2002). Tỷ lệ trứng có phôi 88%; tỷ lệ ấp nở 83%, tỷ lệ nuôi sống đến 8 tuần 98% (Theo sử An Ninh và đồng nghiệp - 2003). Gà Mía có sản lượng trứng trung bình 70 quả/mái/năm, tỷ lệ trứng có phôi và ấp nở đạt 70 - 75% (Theo Bùi Đức Dũng, Lê Hồng Mận - 2003).
 
Gà Mía có chất lượng thịt thơm, da giòn, mỡ dưới da ít, sức khoẻ tốt, thích hợp trong điều kiện chăn nuôi thả vườn nhưng tuổi đẻ muộn, sản lượng trứng thấp nên hiện nay gà Mía được nuôi theo hướng thịt và ở một số vùng như Thành Phố Hồ Chí Minh, Bình Định, chủ yếu để lai với một số giống gà nội và nhập nội khác tạo gà lai nuôi thịt.
CHỈ TIÊU KỸ THUẬT
 TT

Chỉ tiêu

ĐVTMức chất lượng
I.Gia cầm hậu bị  
1.Thời gian nuôi hậu bị, trong khoảngtuần19 đến 20
2.Tỷ lệ nuôi, không thấp hơn%90
3.Khối lượng sống khi kết thúc hậu bị:  
 + Đối với trống, trong khoảngkg1,8 đến 2,0
 + Đối với mái, trong khoảngkg1,2 đến 1,4
II.Gia cầm giống (mái sinh sản)  
1.Tuổi đẻ quả trứng đầu tiên, trong khoảngtuần20 đến 21
2Sản lượng trứng/mái/năm, không thấp hơnquả55
3Khối lượng trứng giống, trong khoảngg/quả40 đến 45
4Tỷ lệ trứng đủ tiêu chuẩn giống, không thấp hơn%90
5Tỷ lệ ấp nở /trứng ấp, không thấp hơn%75
6Tỷ lệ chết, loại/tháng, không lớn hơn%2,0
7Tiêu tốn thức ăn/10 trứng, không lớn hơnkg6,5
8Số gà con giống/mái/năm, không thấp hơncon20
 

 

Thêm đánh giá

Đăng nhận xét

Sản phẩm liên quan